Tài Liệu

Đề cương môn Ngữ văn 6 học kì 1 sách chân trời sáng tạo

Đề cương môn Ngữ văn 6 học kì 1 sách chân trời sáng tạo

Đề cương ôn tập Ngữ văn 6 học kì 1 có đáp án

  • A. Đọc – hiểu
    • 1. Thể loại
    • 2. Văn bản
  • B. Thực hành Tiếng Việt
    • 1. Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản
    • 2. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
    • 3. Ẩn dụ và hoán dụ
  • C. Tập làm văn
    • 1. Viết ngắn
    • 2. Tập làm văn

A. Đọc – hiểu

1. Thể loại

1.1. Thơ lục bát

– Khái niệm: Thơ lục bát là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam. Một cặp câu lục bát gồm 1 dòng 6 tiếng (dòng lục) và 1 dòng thơ 8 tiếng (dòng bát)

– Cách gieo vần:

  • Tiếng thứ 6 của dòng lục vần với tiếng thứ 6 của dòng bát
  • Tiếng thứ 8 của dòng bát vần với tiếng thứ 6 của dòng lục tiếp theo.

– Cách ngắt nhịp: thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4/2, 4/4…)

– Thanh điệu:

Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8
Câu lục B T B
Câu bát B T B B

1.2. Truyện đồng thoại

– Khái niệm: Truyện đồng thoại là thể loại văn học dành cho thiếu nhi. Nhân vật trong truyện đồng thoại thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân hóa. Vì thế, chúng vừa phản ánh đặc điểm sinh hoạt của loài vật vừa thể hiện đặc điểm của con người.

– Các đặc điểm của truyện đồng thoại:
  • Cốt truyện: là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một trật tự nhất định, có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
  • Người kể chuyện: là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Gồm có hai kiểu người kể chuyện thường gặp:
    • Người kể chuyện ngôi thứ nhất: xưng “tôi”, trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm
    • Người kể chuyện ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình): không tham gia và câu chuyện, nhưng có khả năng biết hết mọi chuyện.
  • Lời người kể chuyện: thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
  • Lời nhân vật: là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.

1.3. Kí, hồi kí và du kí

– Khái niệm:

  • Kí: là thể loại văn học coi trọng sự thật và những trải nghiệm, chứng kiến của chính người viết. Trong kí, có những tác phẩm:
    • Thiên về kể sự việc như hồi kí, du kí…
    • Thiên về biểu cảm như tùy bút, tản văn…
  • Hồi kí: là thể loại văn học chủ yếu kể lại những sự việc mà người viết đã từng tham dự hoặc chứng kiến trong quá khứ. Các sự việc trong hồi kí thường được kể theo trình tự thời gian, gắn với một hoặc nhiều giai đoạn trong cuộc đời tác giả.
  • Du kí: là thể loại văn học chủ yếu kể về những sự việc mới diễn ra hoặc đang diễn ra gắn với các chặng đường trong hành trình tìm hiểu những vùng đất kì thú của Việt Nam và thế giới.

– Ngôi kể: kí, hồi kí, du kí được kể theo ngôi thứ nhất, xưng tôi- đây là hình ảnh của tác giả

– Lưu ý: Người kể chuyện ngôi thứ nhất trong hồi kí (xưng tôi, hoặc chúng tôi) mang hình bóng tác giả nhưng không hoàn toàn là tác giả.

→ Vì giữa tác giả (lúc viết hồi kí) và người kể chuyện ngôi thứ nhất (ở quá khứu) có khoảng cách về tuổi tác, thời gian, nhận thức, quan niệm… Vì thế không thể đồng nhất được.
– Hình thức ghi chép và cách kể sự việc trong hồi kí:
  • Ghi chép (hiểu theo cách thông thường): là việc chuẩn bị nguồn tư liệu về những điều có thật, đã xảy ra để viết nên các tác phẩm ” Tư liệu được ghi chép: phải đảm bảo độ xác thực, tin cậy
  • Ghi chép (hiểu theo cách mở rộng): là cách viết, kể, sáng tác ” Người viết hồi kí không thể bê nguyên cái có thật, từng xảy ra ngoài đời vào văn bản mà phải ghi sao cho thành chuyện và kể sao cho hấp dẫn, sâu sắc.

2. Văn bản

– Yêu cầu: tóm tắt, chỉ ra nội dung chính, nhân vật chính, người kể chuyện, đặc điểm của nhân vật, tác giả, xuất xứ của từng văn bản đã học

– Các văn bản đã học:

  • Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương
  • Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi)
  • Về bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng (Bùi Mạnh Nhị)
  • Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài)
  • Giọt sương đêm (Trần Đức Tiến)
  • Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần)
  • Cô gió mất tên (Xuân Quỳnh)
  • Lao xao ngày hè (Duy Khán)
  • Thương nhớ bầy ong (Huy Cận)
  • Một năm ở Tiểu học (Nguyễn Hiển Lê)

B. Thực hành Tiếng Việt

1. Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản

– Cách lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản:

  • Xác định nội dung cần diễn đạt
  • Huy động các từ đồng nghĩa, gần nghĩa rồi lựa chọn từ ngũ có khả ngăng diễn đạt chính xác nhất nội dung muốn thể hiện
  • Chú ý khả năng kết hợp hài hòa giữa từ ngữ được chọn với những từ ngữ sử dụng trước và sai nó trong câu (đoạn) văn

– Tác dụng: giúp diễn đạt chính xác và hiệu quả điều mà người nói (viết) muốn thể hiện.

2. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

– Cụm từ: là tổ hợp gồm 2 từ trở lên kết hợp với nhau nhưng chưa thể tạo thành câu, trong đó có 1 từ (danh – động – tính) đóng vai trò là thành phần trung tâm, các từ còn lại sẽ bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm đó.

– Phân loại cụm từ:

  • Cụm danh từ có danh từ làm thành phần chính (những đóa hoa mai ấy)
  • Cụm động từ có động từ làm thành phần chính (đang nhảy trên tấm đệm)
  • Cụm tính từ có tính từ làm thành phần chính (luôn xinh đẹp)

– Các mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:

  • Cách 1: Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ 1 từ thành 1 cụm từ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ)
  • Cách 2: Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ cụm từ có thông tin đơn giản thành cụm từ có thông tin cụ thể, chi tiết hơn (bổ sung thêm ý nghĩa về thời gian, đặc điểm, vị trí…)

→ Chú ý: có thể chỉ mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, nhưng cũng có thể mở rộng đồng thời hai thành phần này

– Tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ: làm cho thông tin của câu trở nên chi tiết, rõ ràng

3. Ẩn dụ và hoán dụ

Ẩn dụ Hoán dụ
Điểm giống – Hình thức: chỉ xuất hiện “hình ảnh biểu hiện” (vế 1), “còn hình ảnh được biểu hiện” (vế 2) thì được ẩn đi

– Nội dung: gọi tên một sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

Điểm khác – Hình ảnh biểu hiện (vế 1) và hình ảnh được biểu hiện (vế 2) có quan hệ tương đồng với nhau:

  • về hình thức
  • về phẩm chất
  • về chuyển đổi cảm giác

– Chức năng: biểu cảm

– Hình ảnh biểu hiện (vế 1) và hình ảnh được biểu hiện (vế 2) có quan hệ gần gũi với nhau:

  • lấy bộ phận chỉ toàn thể
  • lấy vật chứa đựng gọi vật được chứa đựng
  • lấy cái cụ thể gọi cái trừu tượng

– Chức năng: nhận thức

C. Tập làm văn

1. Viết ngắn

– Đề 1: Tìm năm đến sáu hình ảnh về quê hương Việt Nam trên Internet hoặc sách báo để làm một tập ảnh về quê hương, đất nước hoặc nơi em đang sống. Viết đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ) để giới thiệu tập ảnh đó với người xem. (Lưu ý: nêu rõ nguồn tìm kiếm hình ảnh)

– Đề 2: Văn bản Bài học đường đời đầu tiên kết thúc với hình ảnh “Tôi đứng lặng giờ lâu suy nghĩ về bài học đường đời đầu tiên”. Hãy đóng vai Dế Mèn và viết về bài học đó bằng một đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ), trong đó sử dụng ít nhất hai câu mở rộng thành phần chính bằng cụm từ.

– Đề 3: Viết đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) nói về đặc điểm riêng của một cây hoa hoặc một con vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một trong số các biện pháp ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ.

2. Tập làm văn

– Đề 1: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.

– Đề 2: Kể lại một trải nghiệm của bản thân

→ Xem các hướng dẫn chi tiết và bài văn mẫu tại đây:

– Đề 3: Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

→ Xem các hướng dẫn chi tiết và bài văn mẫu tại đây:

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, cùng các tài liệu học tập hay lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm dành riêng cho lớp 6:

Rất mong nhận được sự ủng hộ, đóng góp tài liệu của các thầy cô và các bạn.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button